Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh | bệnh án thalassemia | Kho tài liệu tổng hợp hữu ích nhất

Nếu bạn đang cần tìm Thông tin về bệnh án thalassemia phải không? Hình như bạn đang muốn muốn tìm kiếm Thông tin thích thú về chủ đề Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây.

Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh | bệnh án thalassemia.

[button color=”primary” size=”medium” link=”#” icon=”” target=”false” nofollow=”false”]XEM VIDEO BÊN DƯỚI[/button]

bệnh án thalassemia và các Nội dung liên quan đến từ khoá.

Ngoài xem những video về Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh, bạn có thể xem thêm nhiều thể loại hữu dụng khác do chúng tôi chia sẻ tại đây nhé.

Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh và hình ảnh liên quan đến bài viết này .

Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh | bệnh án thalassemia | Kho tài liệu tổng hợp hữu ích nhất
Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh

 

>> Ngoài xem những tin tức này bạn có thể xem thêm nhiều thông tin hữu ích khác tại đây: Xem thêm những tin tức mới tại đây.

Từ khoá liên quan đến từ khoá bệnh án thalassemia.

#Trình #bệnh #án #Thiếu #máu #thiếu #sắt #Nhi #khoa #Liên #Anh.

[vid_tags].

Trình bệnh án- Thiếu máu thiếu sắt Nhi khoa- Bs Liên Anh.

bệnh án thalassemia.

Rất mong những Chia sẻ về chủ đề bệnh án thalassemia này sẽ hữu ích cho bạn. Xin chân thành cảm ơn.

Phân biệt thiếu máu cấp và thiếu máu mạn

THIẾU MÁU CẤP TÍNH

Nguyên nhân
– Chấn thương -> gây mất máu nặng.
Lâm sàng
– Da, niêm mạc: da xanh, niêm mạc nhợt, lòng bàn tay trắng bệch.
– Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể có tiếng thổi tâm thu do thiếu máu nặng.
– Huyết áp:
+ Mất >1l, huyết áp động mạch giảm dưới mức bình thường.
+ Mất >1.5l, trụy mạch -> không đo được huyết áp.
– Hô hấp: Khó thở, nhịp thở nhanh.
– Thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Thoáng ngất hoặc ngất.
– Cơ và khớp: mỏi các cơ, đi lại gặp khó khăn.

THIẾU MÁU MẠN TÍNH

Nguyên nhân
– Trĩ, u đại tràng
– Xuất huyết tiêu hóa do giun móc, loét dạ dày tá tràng
– Rong kinh, đa kinh
Lâm sàng
– Da, niêm mạc: da xanh xảy ra từ từ, niêm mạc nhợt nhạt.
Móng tay: khô, mất bóng, có khía, có thể có móng tay lõm hình thìa.
– Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể có thổi tâm thu do thiếu máu. Người già: thiếu máu nuôi tim -> cơn đau thắt ngực.
– Hô hấp: khó thở khi gắng sức, nhịp thở nhanh.
– Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thoáng ngất. Bệnh nhân cũng thường có những cơn buồn bã liên miên do thiếu O2 não.
– Cơ xương khớp: mệt mỏi, đi lại gặp khó khăn.

See also  ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 TOÁN LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN LỜI GIẢI – ĐỀ 02 – P2/3 | đề thi tiếng anh lớp 9 học kì 2 có đáp án 2017 | Kho tài liệu tổng hợp hữu ích nhất

– Tiêu hóa: Ăn uống kém, gầy sút cân.
– Sinh dục: nữ có thể rối loạn kinh nguyệt. Nam: sinh lý kém hoặc mất.
Nhìn chung, triệu chứng của thiếu máu mạn cũng giống như thiếu máu cấp, chỉ khác ở chỗ là triệu chứng xảy ra từ từ, nên bệnh nhân có thời gian để thích nghi.

CƠN TAN MÁU CẤP TÍNH

Nguyên nhân
– Bẩm sinh:
+ Màng hồng cầu: Bệnh hồng cầu hình cầu (thiếu spectin), hồng cầu hình elip
+ Rối loạn chuyển hóa hồng cầu: gây thiếu G6PD, thiếu Pyruvate kinase.
+ Rối loạn tổng hợp Hemoglobin: bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia.
– Mắc phải:
+ Thiếu máu tan máu tự miễn:
Tiên phát.
Bệnh Lupus ban đỏ
Hội chứng Evans (kháng thể kháng tiểu cầu và kháng thể gây tan máu).
+ Tan máu ở trẻ sơ sinh:
Bất đồng Rh.
Bệnh tan máu do hệ ABO ở trẻ sơ sinh.
+ Phản ứng truyền máu -> bất đồng nhóm máu.
+ Thuốc:
Penicilline.
Methyldopa.

Lâm sàng

– Thiếu máu đột nhiên tăng dần lên.
– Sốt cao kèm rét run.
– Đau bụng.
– Vàng da, vàng mắt tăng lên rõ rệt.

– Lách to.
– Có thể có biến chứng thận và tim.
– Nước tiểu sẫm màu.
– Phân vàng.
– Các triệu chứng của cơn tan máu cấp tính giống như các triệu chứng của thiếu máu cấp.
Kèm theo đó là các triệu chứng do sự có quá nhiều hemoglobin trong máu gây độc cho thận, sự chuyển nó thành bilirubin tự do và sau đó là bilirubin liên hợp: vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân vàng.

THIẾU MÁU THIẾU SẮT

Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là thiếu máu nhược sắc, sắt và ferritin huyết thanh giảm. Thiếu máu thiếu sắt rất phổ biến và là thiếu máu dinh dưỡng chủ yếu ở trẻ em. Ở các nước đang phát triển tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt khoảng 40 – 50 %. Các nguyên nhân hay gây thiếu máu thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em chủ yếu do cơ thể trẻ phát triển nhanh, thức ăn có nồng độ sắt thấp, ăn sữa bò hoàn toàn.

See also  Đám cưới Trường Tâm 16/5/218 | trường 218 | Kho tài liệu tổng hợp hữu ích nhất

Thiếu máu khi hemoglobin giảm hơn bình thường theo lứa tuổi như sau:

(Theo Manual of Pediatric Hemataology and Oncology)

+ Sơ sinh < 140g/L

+ 2 tháng <90g/L

+ 3 – 6 tháng<95g/L

+ Từ 6 tháng đến 2 tuổi <105g/ L

+2 – 6 tuổi<115g/L + Từ 6 đến 14 tuổi < 120g/ L

+ Người trưởng thành:

Nam <130g/L

Nữ < 120g/ L

Phữ nữ có thai < 110g/L

NGUYÊN NHÂN THIẾU SẮT

Cung cấp thiếu sắt (thiếu sữa mẹ, ăn bột kéo dài, trẻ đẻ non…)

Mất máu mạn tính (chảy máu, đái máu, nhiễm KST…)

Tăng nhu cầu sắt (đẻ non, dậy thì, phụ nữ có thai…)

Kém hấp thu sắt (tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu, cắt dạ dày…)

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và xét nghiệm huyết học, sinh hóa.

Lâm sàng

– Thiếu máu xảy ra từ từ, mức độ thường nhẹ đến vừa, ít khi thiếu máu nặng, da xanh, niêm mạc nhợt; móng tay và móng chân nhợt nhạt, có thể có khía dễ gãy. Trẻ mệt mỏi, ít vận động, chậm phát triển, với trẻ lớn học kém tập trung.

Các biểu hiện theo hệ thống cơ quan:

+ Tiêu hóa: Chán ăn, viêm teo gai lưỡi, khó nuốt, kém hấp thu, giảm độ toan dạ dày.

+ Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, kích thích, rối loạn dẫn truyền, chậm phát triển, kém tập trung , sức học giảm, phù gai thị.

+ Tim mạch: Tim to, nhịp nhanh, thở nhanh, tăng cung lượng tim, tăng khối lượng huyết tương, tăng dung nạp digitalis.

+ Cơ xương: Thiếu myoglobin, cytochrom, giảm khả năng luyện tập, giảm sức bền bỉ, tăng nhanh axit lactic ở mô vận động, giảm α-glycerophosphat oxidase, thay đổi khoang sọ trên Xquang.

+ Hệ miễn dịch: Tăng nhiễm khuẩn: rối loạn chuyển dạng bạch cầu, giảm myeloperoxidase, rối loạn khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu trung tính, giảm khả giảm mẫn cảm da, tăng mẫn cảm với vi khuẩn.

Giảm nhiễm khuẩn: ức chế vi khuẩn phát triển (giảm transferin và Fe tựdo)  kích thích vi khuẩn không gây bệnh phát triển.

Xét nghiệm

Hemoglobin giảm so với chỉ số bình thường theo tuổi

Hồng cầu nhỏ, nhược sắc: MCV, MCH, MCHC giảm hơn trị số bình thường theo tuổi

Thường chỉ số RDW > 14.5%

Sắt huyết thanh < 9 mol/l

Ferritin huyết thanh < 12ng/ ml

Chỉ số bão hòa sắt < 16%

Porphyrin tựdo hồng cầu > 400mg/ l

Chẩn đoán xác định

Dựa và lâm sàng và xét nghiệm

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

Điều trị càng sớm càng tốt và phải đảm bảo đủ liều, nâng lượng huyết sắc tố trở lại bình thường.

See also  Photo sách khổ A5 đơn giản nhất l 3Đô Official | sach photo | Kho tài liệu tổng hợp hữu ích nhất

Điều trị cụ thể

Bổ sung sắt

Uống chế phẩm sắt, sulfat sắt (II) (chứa 20% sắt nguyên tố) hoặc phức hợp sắt (III) Hydroxide Polymaltose:

4 – 6mg Fe/kg/ ngày,  trong 6 – 8 tuần lễ.

Nếu đúng là thiếu máu thiếu sắt:

Sau 5 – 10 ngày:  Hồng cầu lưới tăng,

Hemoglobin tăng 2,5 – 4,0g/ l/ ngày

Trên 10 ngày:  Hemoglobin tăng 1,0 – 1,5g/ l/ ngày.

Tiêm bắp trong trường hợp không thể uống được, không hấp thu được:

Lượng Fe (mg) tiêm =  x V x 3,4 x 1,5

Hb (bt)            : Hemoglobin bình thường (12g/ dl)

Hb (bn)            : Hemoglobin bệnh nhân

V (ml) : 80ml/ kg

3,4                   : 1g Hb cần 3,4mg Fe

1,5                   : Thêm 50% cho sắt dựtrữ Phức hợp sắt dextran có 50mg Fe /ml

Tiêm tĩnh mạch: Sắt natri gluconate hoặc phức hợp sắt (III) hydroxide sucrose an toàn và hiệu quả hơn sắt dextran.

Liều từ 1 – 4 mg/ Kg/ tuần

Thêm vitamin C 50 – 100mg/ ngày để tăng hấp thu sắt. Truyền máu, chỉ định khi Hb < 40g/ l

Cần nâng nhanh lượng Hb (cần phẫu thuật, nhiễm khuẩn nặng).

Suy tim do thiếu máu nặng.

Điều trị bệnh gây thiếu sắt

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng

Điều trị các bệnh mạn tính đường ruột gây kém hấp thu sắt.

Điều trị các nguyên nhân mất máu mạn tính.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Lượng huyết sắc tố thường phục hồi sau 2-3 tháng

Trẻ thường có phân màu đen khi uống sắt

Thiếu máu kéo dài có thể gây suy tim, mệt mỏi nhiều

DỰPHÒNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT

Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu sau sinh.

Bổ sung sữa có bổ sung sắt nếu không có sữa mẹ

Thức ăn bổ sung có nhiều sắt và vitamin C (từ động vật và thực vật)

Bổ sung sắt cho trẻ sinh thấp cân:

Với trẻ: 2,0 – 2,5 kg    : 1mg/ kg/ ngày

1,5 – 2,0 kg   : 2mg/ kg/ ngày

1,0 – 1,5 kg   : 3mg/ kg/ ngày

< 1,0 kg   : 4mg/ kg/ ngày

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Thanh Liêm (2006). Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh trẻ em. Nhà xuất bản Y học.

Nguyễn Công Khanh (2004). Huyết học lâm sàng nhi khoa, Nhà xuất bản Y học.

Philip Lanzkowshy (2011). Manual of Pediatric hematology and oncology 5th, Elsevier.

Hoffbrand A.V, Hershko C, Camaschella C (2011). Iron metabolism, iron deficiency and disorders of haem synthesis  , Posgraduate Haematology, 6th, Edited by Hoffbrand A.V, Catovsky D, Tuddenham E.GD, Green A.R, Bladewell Publishing; 928-939.

BÁC SĨ GẤU CTUMP – BỆNH ÁN TIM MẠCH STEMI SINH VIÊN Y6 – 2021

Điều trị nhi – thiếu máu và bình bệnh án thalassemia(2)

Leave a Comment